Thứ Hai, 28 tháng 1, 2008

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ÐÌNH


LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ÐÌNH
(Do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/1986)

Gia đình là tế bào của xã hội. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.
Trong gia đình xã hội chủ nghĩa, vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, tham gia tích cực vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, cùng nhau nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.
Kế thừa và phát triển Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, để tiếp tục xây dựng và củng cố gia đình xã hội chủ nghĩa, giữ gin và phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc, xoá bỏ những tục lệ lạc hậu, những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, chống ảnh hưởng của chế độ hôn nhân và gia đình tư sản.
Căn cứ vào Ðiều 64 và Ðiều 65 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình.
CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Nhà nước bảo đảm thực hiện chế độ hôn nhân tự nguyện , tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, nhằm xây dựng gia đình dân chủ, hòa thuận, hạnh phúc, bền vững.

Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo khác nhau, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo được tôn trọng và bảo vệ.

Ðiều 2: Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.

Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.

Con có nghĩa vụ kính trọng chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

Ðiều 3: Nhà nước và xã hội bảo vệ bà mẹ và trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.

Ðiều 4: Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, yêu sách của cải trong việc cưới hỏi; cấm cưỡng ép ly hôn.

Cấm người đang có vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống với người khác.

Cấm ngược đãi, hành hạ cha, mẹ, vợ, chồng, con cái.
CHƯƠNG II

KẾT HÔN

Ðiều 5: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn.

Ðiều 6: Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

Ðiều 7: Cấm kết hôn trong những trường hợp sau đây:

a. Ðang có vợ hoặc có chồng .

b. Ðang mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu.

c. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời.

d. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi

Ðiều 8: Việc kết hôn do Uûy ban nhân dân xã, phường , thị trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận và ghi vào sổ kết hôn theo nghi thức do Nhà nước quy định.

Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở ngoài nước do cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận.

Mọi nghi thức kết hôn khác đều không có giá trị pháp lý.

(Nguồn: Đám cưới Việt Nam)

Không có nhận xét nào: